Ưu đãi đầu tư và điều kiện được hưởng

Ưu đãi đối với dự án đầu tư tại các khu công nghiệp

Nhà đầu tư cần có một địa điểm cụ thể để đăng ký và triển khai việc đăng ký dự án đầu tư, địa điểm này có thể nằm trong hoặc ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã được quy hoạch và xây dựng. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất, kinh doanh và đặc thù mà mỗi nhà đầu tư sẽ quyết định nên thực hiện dự án trong hay ngoài các khu trên, bởi đi kèm với quyết định này sẽ là những quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng.

Đăng ký dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp

– Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

– Khu công nghiệp là khu đã được quy hoạch theo chủ trương và được chủ đầu tư xây dựng thành khu riêng biệt, khi xây dựng chủ đầu tư cũng đã lên các phương án phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường được kiểm duyệt, nhà đầu tư khi thực hiện dự án trong các khu này sẽ bớt được nhiều thủ tục và thời gian.

– Với đặc thù được quy hoạch trước, khu công nghiệp thường thích hợp với các loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, hoặc cung ứng các dịch vụ phục vụ sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất.

– Hơn nữa, dự án đầu tư trong khu công nghiệp cũng sẽ được hưởng các ưu đãi mà khu công nghiệp được hưởng, các lợi thế này có thể là ưu đãi về thuế, ưu đãi tiền thuê đất, thời gian thuê đất, ưu đãi trong các chính sách quản lý, thủ tục hành chính. Cụ thể từng mức ưu đãi sẽ được áp dụng riêng cho mỗi khu công nghiệp ở mỗi vùng miền khác nhau.

1. Ưu đãi về tiền thuê đất (Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ)

a) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

b) Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản như sau:

– Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;

– Miễn 15 năm đối với dự án đầu tư sản xuất và dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;

– Miễn 11 năm đối với dự án đầu tư còn lại.

2. Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp (Theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ)

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc ngành nghề chế biến nông sản, thủy sản: Được miễn thuế TNDN, khi đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

– Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm;

– Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, ngày 06/4/2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016)

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Hỗ trợ đào tạo lao động:

Lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí đào tạo học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và thời gian dưới 3 tháng) mức hỗ trợ cụ thể theo từng đối tượng, ngành nghề và thời gian học nghề thực tế.

5. Tín dụng đầu tư (Theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước)

a) Vay vốn đầu tư: Mức vốn cho vay đầu tư tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của một dự án (không bao gồm vốn lưu động), với thời hạn cho vay không quá 12 năm.

b) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước.